Những bộ thủ tiếng Trung nên học trước
Có 214 bộ thủ Khang Hy. Bạn không cần hết chúng để bắt đầu đoán được nghĩa của chữ. Đây là khoảng ba mươi bộ gánh phần lớn công việc, kèm những chữ chúng mở khoá.
Chữ Hán trông như những hình thù tuỳ tiện, cho tới khi có ai đó chỉ cho bạn thấy chúng được ghép từ các thành phần. Sau đó chúng trông như những hợp chất, và ngôn ngữ này thôi giống việc phải nhớ mười nghìn bức tranh không liên quan.
Thành phần dùng để sắp xếp từ điển gọi là bộ thủ. Bộ chuẩn có 214 bộ, được cố định bởi từ điển Khang Hy năm 1716 và vẫn được phần lớn từ điển dùng tới nay. Bạn không cần 214. Vài chục bộ làm gần hết việc.
Vì sao bộ thủ đáng bỏ thời gian
Ba lợi ích tách biệt, và phần lớn người học chỉ biết cái đầu tiên:
- Tra cứu. Bạn tìm được chữ trong từ điển khi không đọc được nó.
- Nghĩa. Bộ thủ thường gợi ý nhóm nghĩa. Chữ có bộ thuỷ rất dễ liên quan tới chất lỏng.
- Trí nhớ. Chữ thôi là các nét và trở thành tổ hợp, thứ dễ lưu hơn nhiều. 好 không phải mười lăm nét; nó là nữ cộng tử.
Lợi ích thứ ba quan trọng nhất về lâu dài. Người học biết bộ thủ nhớ chữ mới nhanh hơn thấy rõ, vì họ đang lưu hai mảnh quen thuộc thay vì một khối lạ lẫm.
Những bộ thủ giá trị cao
Nhóm theo cách chúng hay xuất hiện.
Người và cơ thể
| Bộ | Nghĩa | Xuất hiện trong |
|---|---|---|
| 亻 | người | 你 他 们 住 作 但 |
| 女 | nữ | 好 妈 姐 她 婚 始 |
| 口 | miệng | 吃 喝 叫 唱 问 吗 |
| 心 / 忄 | tâm, cảm xúc | 想 忙 快 情 怕 慢 |
| 扌 | tay | 打 找 拿 提 拉 换 |
| 目 | mắt | 看 眼 睛 睡 着 |
| 足 / ⻊ | chân | 跑 跳 路 跟 踢 |
Thiên nhiên và vật liệu
| Bộ | Nghĩa | Xuất hiện trong |
|---|---|---|
| 氵 | nước | 河 海 洗 酒 汤 没 |
| 火 / 灬 | lửa | 烧 热 点 照 烦 |
| 木 | cây, gỗ | 林 森 桌 树 板 机 |
| 土 | đất | 地 场 城 坐 块 |
| 石 | đá | 硬 碗 破 确 |
| 艹 | cỏ, cây | 花 草 茶 菜 药 苦 |
| 禾 | lúa | 和 秋 种 稻 香 |
| 虫 | côn trùng | 蚊 蜜 虾 蝶 |
| 鱼 | cá | 鲜 鲁 鲨 |
| 马 | ngựa | 骑 驾 骂 妈 |
Đồ vật và nơi chốn
| Bộ | Nghĩa | Xuất hiện trong |
|---|---|---|
| 宀 | mái nhà | 家 安 字 完 客 宿 |
| 广 | mái che | 店 床 座 应 康 |
| 门 | cửa | 问 间 闻 闭 闹 |
| 车 | xe | 轮 转 较 辆 |
| 钅 | kim loại | 钱 银 铁 钟 错 |
| 纟 | tơ, sợi | 红 绿 给 纸 线 经 |
| 饣 | thức ăn | 饭 饿 馆 饺 饱 |
| 刂 | dao | 到 别 刻 剪 划 |
Trừu tượng và hành động
| Bộ | Nghĩa | Xuất hiện trong |
|---|---|---|
| 讠 | lời nói | 说 话 语 请 谢 认 |
| 辶 | di chuyển | 这 近 送 过 还 迎 |
| 力 | sức mạnh | 办 加 动 助 努 |
| 日 | mặt trời, ngày | 明 早 时 晴 春 是 |
| 月 | mặt trăng, hoặc thịt | 朋 服 肚 胖 脸 期 |
Hai lời cảnh báo
Gợi ý về nghĩa là gợi ý, không phải quy tắc. 法 (pháp luật) mang bộ thuỷ vì lý do lịch sử chẳng giúp được gì cho bạn. Hãy coi bộ thủ là thứ làm tăng xác suất, không phải thứ chốt hạ vấn đề.
月 là hai bộ đội chung một khuôn mặt. Trong 明 (sáng) và 期 (kỳ hạn) nó là mặt trăng. Trong 肚 (bụng), 胖 (mập) và 脸 (mặt) nó là dạng dẹt của 肉, tức thịt. Nếu một chữ có 月 mà nói về cơ thể, bạn đang nhìn bộ nhục, không phải bộ nguyệt.
Cách học chúng trên thực tế
Đừng ngồi xuống học thuộc danh sách 214 bộ. Việc đó chán và không đọng lại, vì bạn chẳng có gì để gắn chúng vào.
Thay vào đó: học bộ thủ ngay lần đầu bạn gặp một chữ chứa nó. Khi học 说, hãy ghi nhận 讠 nghĩa là lời nói, và rằng 话, 语, 请 sẽ nối tiếp. Bạn có bộ thủ miễn phí, trong ngữ cảnh, gắn với một chữ bạn thật sự cần.
Trong vài trăm chữ đầu, bạn sẽ nhặt được phần lớn bảng này mà không cần một buổi học riêng nào. Những bộ hiếm còn lại có thể đợi, thậm chí đợi mãi mãi.
Dùng bộ thủ để tra cứu
Khi gặp một chữ không đọc được, hãy tìm bộ của nó, đếm số nét còn lại, và tra bảng bộ thủ. Cách này chậm hơn gõ phím, và là cách duy nhất còn dùng được khi bạn hoàn toàn không biết chữ đó phát âm ra sao.
KoiSpeak có đầy đủ bảng tra 214 bộ thủ đúng cho những khoảnh khắc đó, bên cạnh nhập liệu viết tay cho lúc bạn nhìn thấy hình dạng nhưng không gọi tên được các thành phần. Cả hai tồn tại vì lựa chọn còn lại là gấp sách.